Chuyển tới nội dung chính

68 Môn học

Giáo viên: An Ngô Thúy

Vật liệu ứng dụng trong nông nghiệp

Học phần thuộc khối kiến thức thay thế khóa luận tốt nghiệp, nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức nền tảng và chuyên sâu về bản chất, phân loại, tính chất và cơ chế tương tác của các nhóm vật liệu được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp hiện đại. Nội dung học phần tập trung vào vật liệu cải tạo đất, quản lý nước, vật liệu dinh dưỡng và bảo vệ thực vật, vật liệu phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, cũng như vật liệu bảo quản và đóng gói nông sản. Thông qua học phần, sinh viên được rèn luyện khả năng phân tích đặc thù môi trường nông nghiệp, đánh giá yêu cầu an toàn và tính bền vững của vật liệu, từ đó vận dụng kiến thức kỹ thuật hóa học để lựa chọn và đề xuất các giải pháp vật liệu phù hợp cho các hệ thống canh tác nông nghiệp.


Giáo viên: An Ngô Thúy

Độc chất học

      Học phần Độc chất học là một trong những học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành của chương trình đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học. Học phần nhằm mục tiêu trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và hệ thống về các loại chất độc thường gặp, cơ chế tác động của chúng lên cơ thể sinh vật và phương pháp phát hiện, phân lập các chất độc trong môi trường và thực phẩm. Nội dung học phần bao gồm: khái quát về độc chất học, cơ chế hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của chất độc; các nguyên lý và kỹ thuật phân tích chất độc vô cơ và hữu cơ; đặc điểm và độc tính của các kim loại nặng, khí độc, acid – kiềm mạnh, độc tố hữu cơ trong thực phẩm, dược chất độc và ma túy thường gặp như opioid, amphetamine, cần sa và cocain. Học phần cũng giới thiệu về hóa chất bảo vệ thực vật, tình hình sử dụng, dư lượng và phương pháp phân tích liên quan. Thông qua học phần, người học phát triển nhận thức về nguy cơ độc hại của các hóa chất trong môi trường sống, nâng cao năng lực đánh giá độc tính và xử lý tình huống ngộ độc trong thực tiễn ngành công nghệ kỹ thuật hóa học.


Giáo viên: An Ngô Thúy

Thiết kế thí nghiệm và xử lý số liệu hoá học

Học phần Thiết kế thí nghiệm và xử lý số liệu hóa học là một trong những học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành của chương trình đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học. Học phần nhằm mục tiêu trang bị cho người học những kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành trong thiết kế, bố trí thí nghiệm và phân tích số liệu trong lĩnh vực hóa học. Nội dung học phần bao gồm các nguyên lý và phương pháp bố trí thí nghiệm một yếu tố và hai yếu tố (thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên, khối ngẫu nhiên, ô vuông la tinh, thí nghiệm chia ô…), các đại lượng thống kê mô tả, các phân phối xác suất và các phương pháp kiểm định thống kê như Student, Fisher, Grubbs, chi bình phương,... Thông qua học phần, người học phát triển tư duy phân tích dữ liệu, đánh giá độ tin cậy và ý nghĩa thống kê của kết quả, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu và thực hành trong công nghệ hóa học.


PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC 1
Học kỳ 2 (2024-2025)
Xem trước Môn học

Giáo viên: Nguyễn Phước Tín

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC 1

Học phần thuộc nhóm học phần chuyên ngành, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dạy học môn Toán ở tiểu học. Giới thiệu nội dung chương trình môn Toán về mạch kiến thức Số học và phép tính. Giới thiệu một số phương pháp dạy Toán ở tiểu học, hướng dẫn thiết kế kế hoạch bài dạy cho môn Toán. Học xong học phần, sinh viên có đủ kiến thức để chuẩn bị một kế hoạch bài dạy, biết tổ chức các hoạt động dạy học toán theo chủ đề số học và phép tính theo chương trình giáo dục phổ thông ở cấp Tiểu học hiện hành.

GIÁO DỤC STEM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
Học kỳ 2 (2024-2025)
Xem trước Môn học

Giáo viên: Nguyễn Phước Tín

GIÁO DỤC STEM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng STEM trong các môn học ở bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông. Nội dung học phần tập trung vào việc giúp người học hiểu rõ bản chất, vai trò và ý nghĩa của giáo dục STEM trong việc phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; đồng thời nắm vững các mô hình, nguyên tắc và quy trình thiết kế bài học STEM gắn với thực tiễn. Sinh viên được tiếp cận những phương pháp dạy học tích hợp giữa khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học, qua đó có thể xây dựng, tổ chức và đánh giá các hoạt động học tập theo dự án, thí nghiệm, hoặc tình huống thực tế nhằm khơi gợi sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh. Học phần còn giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng hợp tác, giải quyết vấn đề và sử dụng hiệu quả công nghệ trong dạy học. Trong quá trình học, người học được tham gia thảo luận, phân tích bài học mẫu, thực hành thiết kế và trình bày kế hoạch bài học STEM hoàn chỉnh. Sau khi hoàn thành học phần, sinh viên có khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn giảng dạy, đổi mới phương pháp học tập, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục khoa học và thúc đẩy tinh thần học tập sáng tạo của học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - GDTH
Học kỳ 2 (2024-2025)
Xem trước Môn học

Giáo viên: Nguyễn Phước Tín

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - GDTH

Học phần thuộc nhóm học phần cơ sở ngành, trang bị những tri thức lí thuyết cơ bản về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục tiểu học; hình thành các kỹ năng nghiên cứu khoa học cơ bản cho sinh viên; giúp sinh viên có khả năng lựa chọn và thực hiện một đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực giáo dục liên quan đến chuyên ngành đào tạo giáo viên tiểu học.


LỊCH SỬ TOÁN - GDTH
Học kỳ 2 (2024-2025)
Xem trước Môn học

Giáo viên: Nguyễn Phước Tín

LỊCH SỬ TOÁN - GDTH

Đây là học phần trong nhóm thay thế khóa luận tốt nghiệp, dành cho sinh viên năm cuối ngành Giáo dục Tiểu học trình độ đại học. Học phần cung cấp các kiến thức về lịch sử phát triển Toán học, lịch sử phát triển khái niệm số, lịch sử phát triển lý thuyết tập hợp và lịch sử phát triển Toán học ở Việt Nam.

Giáo viên: Phước Lê Hữu

Thống kê PTN nâng cao (Thạc sỹ)

Học phần trang bị cho học viên kiến thức và kỹ năng nâng cao về thiết kế, phân tích và đánh giá thí nghiệm trong khoa học cây trồng. Nếu ở bậc đại học, sinh viên đã học các khái niệm cơ bản về thiết kế thí nghiệm và thống kê sinh học, thì ở bậc thạc sĩ, học viên được tiếp cận các mô hình phức tạp hơn như thí nghiệm hai nhân tố, nhiều nhân tố, thí nghiệm phân cấp qua nhiều vụ, năm, địa điểm, cũng như các phương pháp hồi quy tuyến tính, phi tuyến và kiểm định hậu phương sai. Học phần giúp học viên phát triển tư duy phân tích dữ liệu thực nghiệm thông qua việc sử dụng thành thạo phần mềm thống kê chuyên dụng và các dạng biểu đồ kết hợp. Học viên được rèn luyện kỹ năng xử lý số liệu thực tế, phát hiện và điều chỉnh dữ liệu thiếu, biến đổi số liệu cũng như trình bày và diễn giải kết quả. Qua đó, học viên còn được nâng cao năng lực đánh giá, so sánh các giải pháp kỹ thuật và tối ưu hóa hoạt động nghiên cứu và sản xuất trong điều kiện thực tiễn.


Giáo viên: Phước Lê Hữu

Seminar 2

Môn học thuộc nhóm kiến thức cơ sở và chuyên ngành nhằm giúp cho học viên biết cách viết báo cáo, trình bày và tham dự các hội thảo khoa học về các nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học cây trồng. Cách viết tóm tắt, từ khóa của một nghiên cứu khoa học, chuyên đề hay luận văn tốt nghiệp theo qui định của trường Đại học An Giang; một sô tạp chí trong và ngoài nước. Trình bày các nội dung/chuyên đề chuyên sâu trong lĩnh vực khoa học cây trồng, các vấn đề khó khăn gần đây như kỹ thuật mới, dịch hại, quản lý nước, giống cây trồng mới cho cả 2 chương trình nghiên cứu và ứng dụng.


Giáo viên: Kim Nguyễn Bảo

PHƯƠNG PHÁP LUẬN SỬ HỌC

Phương pháp luận Sử học là học phần bắt buộc thuộc nhóm kiến thức cơ sở ngành. Học phần giúp sinh viên hiểu, biết sâu rộng về  Phương pháp luận Sử học và vận dụng được kiến thức vào học tập, nghiên cứu lịch sử ở trường đại học và giảng dạy lịch sử ở các bậc phổ thông. Học xong học phần này, sinh viên có thể lập luận, tán thành hoặc phê phán những quan điểm của các trường phái sử học.


Giáo viên: Kim Nguyễn Bảo

LICH SU NGOAI GIAO VIET NAM

Lịch sử Ngoại giao Việt Nam là học phần tự chọn thuộc nhóm kiến thức chuyên ngành. Qua học phần này, sinh viên hiểu, biết toàn diện về lịch sử ngoại giao Việt Nam từ thời dựng nước đến năm 2010 và vận dụng được kiến thức vào học tập, nghiên cứu lịch sử ở trường đại học và giảng dạy lịch sử ở các bậc phổ thông. Đồng thời, hình thành trong sinh viên những kỹ năng sưu tầm tư liệu lịch sử, thuyết trình, báo cáo và thảo luận nhóm.


Giáo viên: Lê Thanh Tùng

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

Học phần là một phần trong tổng thể tiến trình lịch sử thế giới. Học phần cung cấp cho người học khối kiến thức về quan hệ quốc tế, quá trình phát triển của các nước tư bản chủ nghĩa, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay, các nước XHCN, phong trào công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc thế giới.


Giáo viên: Khuyều Bùi Thị Dương

Thâm cứu hệ thống canh tác cây trồng

Cung cấp kiến thức về hệ thống canh tác cây trồng trên thế giới và Việt Nam. Học viên nắm được canh tác cây trồng tích hợp theo hướng bền vững. Giúp học viên hiểu và tiếp cận về chiến lược, biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp (ICM): quả lí dịch hại, dinh dưỡng, nước. Các mô hình canh tác xen canh, luân canh, canh tác thông minh, canh tác tuần hoàn, phát triển nông nghiệp bền vững, nông nghiệp xanh

Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Thanh

Sinh học đại cương 2 - QLMT

Sinh học đại cương 2 - QLMT là học phần bắt buộc, thuộc khối kiến thức cơ bản. Học phần này gồm có 3 phần: tế bào học, di truyền học và học thuyết tiến hóa. Phần tế bào học giới thiệu về cấu tạo cấu trúc tế bào, thông tin qua màng và các quá trình trao đổi chất và năng lượng trong tế bào. Phần di truyền học giới thiệu từ cơ sở phân tử đến sự điều hòa biểu hiện gene, di truyền học virus và vi khuẩn, kỹ thuật di truyền, di truyền học Mendel và di truyền học nhiễm sắc thể. Phần học thuyết tiến hóa giới thiệu đơn vị và học thuyết tiến hóa Darwin, sự hình thành loài, sự phát sinh phát triển sự sống và sự đa dạng sinh học.

Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Thanh

Sinh học đại cương 2 - QLMT (Thực hành)

Sinh học đại cương 2 - QLMT là học phần bắt buộc, thuộc khối kiến thức cơ bản. Học phần này gồm có 3 phần: tế bào học, di truyền học và học thuyết tiến hóa. Phần tế bào học giới thiệu về cấu tạo cấu trúc tế bào, thông tin qua màng và các quá trình trao đổi chất và năng lượng trong tế bào. Phần di truyền học giới thiệu từ cơ sở phân tử đến sự điều hòa biểu hiện gene, di truyền học virus và vi khuẩn, kỹ thuật di truyền, di truyền học Mendel và di truyền học nhiễm sắc thể. Phần học thuyết tiến hóa giới thiệu đơn vị và học thuyết tiến hóa Darwin, sự hình thành loài, sự phát sinh phát triển sự sống và sự đa dạng sinh học.

Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Thanh

Thí nghiệm Vi sinh vật học

Giúp sinh viên hiểu được các phần lý thuyết đã học về môn học vi sinh đại cương và có khả năng thực hành ứng dụng trên vi sinh vật. Môn học còn trang bị một số kỹ năng thực hành trong phòng thí nghiệm và cách làm báo cáo bài thí nghiệm.

Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Thanh

Vi sinh vật học

Môn học cung cấp, trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bàn về đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hoá, di truyền,... của các nhóm vi sinh vật thường gặp trong tự nhiên và trong cơ thể người, động vật như: vi khuẩn, virút,... Ngoài ra, môn học còn nghiên cứu tác động của thuốc kháng sinh tới vi sinh vật, nghiên cứu những mặt có lợi và có hại của vi sinh vật trong đời sống.


Giáo viên: Ngọc Lê Trương Ánh

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP SPLS_DH23SU

Học phần Phát triển kỹ năng nghề nghiệp - SPLS trang bị cho sinh viên những kiến thức về nghề dạy học và việc phát triển nghề dạy học, những mô hình phát triển nghề dạy học cũng như những yếu tố tác động đến sự phát triển nghề dạy học. Bên cạnh đó, học phần cũng rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng cần thiết trong quản lý giáo dục, tiếp cận và vận dụng các văn bản của Nhà nước về Giáo dục và phát triển giáo dục, phục vụ yêu cầu công tác.


Giáo viên: Ngọc Lê Trương Ánh

TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH SPLS_DH23SU

The course “Teaching History in English” is designed to equip students with the ability to integrate historical knowledge and English language skills for teaching and research purposes. Through activities such as reading comprehension, discussion, presentation, and translation of historical topics, students develop their proficiency in subject-specific English, enhance critical thinking, foster self-directed learning, and build competence in exploring historical materials in English across digital platforms. The course aims to prepare students to confidently teach history in English within a globalized educational context.

(Học phần “Dạy học Lịch sử bằng tiếng Anh” nhằm trang bị cho sinh viên năng lực tích hợp giữa kiến thức lịch sử và kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh trong giảng dạy và nghiên cứu. Thông qua các hoạt động đọc – hiểu, thảo luận, trình bày và biên dịch các chủ đề lịch sử, sinh viên phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, rèn luyện tư duy phản biện, năng lực tự học, và kỹ năng khai thác tài liệu lịch sử bằng tiếng Anh trên các nền tảng số. Học phần hướng đến mục tiêu giúp sinh viên tự tin giảng dạy lịch sử bằng tiếng Anh trong bối cảnh hội nhập quốc tế).


Giáo viên: Ngọc Lê Trương Ánh

LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI_DH25SU

Học phần Lịch sử thế giới trung đại cung cấp cho sinh viên kiến thức cốt lõi về quá trình hình thành, phát triển và biến đổi của các quốc gia phong kiến trong lịch sử thế giới. Trên cơ sở đó, sinh viên vận dụng kiến thức đã học để phân tích các đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa của các xã hội trung đại; so sánh sự khác biệt và tương đồng giữa các nền văn minh trong thời kỳ này. Học phần cũng rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và thảo luận học thuật trong lĩnh vực lịch sử.